Đang tải... Vui lòng chờ...
Tin liên quan
Herpes zoster hay bệnh zona thần kinh

Hiểu về zona thần kinh Là bệnh viêm cấp tính, không lây lan, có đặc trưng là các cụm mụn nước trên nền da bị viêm, nằm trên hoặc dọc theo sợi dây thần kinh.

Dịch vụ mua hộ thuốc

Bạn đang cần tìm mua 1 loại thuốc nào đó mà không có trên trang web của chúng tôi, hãy liên lạc với chúng tôi. Chúng tôi sẽ tìm mua giúp bạn và bán lại cho bạn với giá phải chăng.

Chúng tôi có bán buôn và gửi hàng đi các tỉnh, Quý khách mua buôn vui lòng liên hệ 0946342222 (Trang)

Nhà thuốc Yến Trang xin cám ơn sự tin tưởng của quý khách.

Chamcromus 0.1

Mã sản phẩm: 5997
Giá bán
185.000 ₫ / tuýp
  • Số lượng đã bán 0 tuýp
  • Đánh giá
  • Phí vận chuyển Tính phí khi thanh toán
Số lượng:

Chamcromus 0.1

Thành phần:

Tacrolimus.............0.1%

Chỉ Định : 

Chàm thể tạng (viêm da cơ địa).

Tương Tác Thuốc :

  • Việc đào thải tacrolimus ra khỏi cơ thể có thể bị ức chế bởi một số lượng lớn các loại thuốc, dẫn đến nồng độ trong máu cao hơn của tacrolimus và có thể tăng tác dụng phụ của nó. Những thuốc này bao gồm lansoprazole (Prevacid), omeprazole (Prilosec), thuốc ức chế protease (ví dụ, nelfinavir [Viracept] và ritonavir [Norvir]), bromocriptine (Parlodel), cimetidine (Tagamet), cisapride (Propulsid), clarithromycin (Biaxin), cyclosporine (SANDIMUNE; Neoral), danazol (Danocrine), diltiazem (Cardizem, Tiazac), erythromycin, fluconazole (Diflucan), itraconazole (Sporanox), ketoconazol (Nizoral), metoclopramid (REGLAN), methylprednisolone (Medrol), nicardipine (Cardene) , troleandomycin (Tao), và verapamil (Calan, Isoptin, Verelan, Covera-HS). Nước bưởi có tác dụng tương tự trên tacrolimus và nên tránh.
  • Các thuốc khác dùng chung với tacrolimus có thể giảm hiệu quả. Những thuốc này bao gồm carbamazepine (Tegretol), nifedipine (Procardia; Adalat); phenobarbital, phenytoin (Dilantin), St. John Wort, rifabutin, và rifampin.
  • Nên tránh tiêm vắc xin virus sống khi dùng vì tacrolimus ức chế hệ miễn dịch nên khiến vắc-xin kém hiệu quả.
  • Tacrolimus có thể gây tăng kali máu nên việc sử dụng tacrolimus với các thuốc lợi tiểu cũng gây giữ kali là không nên. Thuốc lợi tiểu như vậy bao gồm triamteren (tìm thấy trong DYAZIDE và MAXZIDE), amiloride (tìm thấy trong Moduretic), và spironolactone (Aldactone).
  • Magnesium hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm không nên dùng cùng với tacrolimus.

Thận Trọng/Cảnh Báo :

 Mẫn cảm với thuốc thuộc nhóm Macrolide, Tacrolimus hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Đối với phụ nữ có thai:

 tacrolimus đi qua hàng rào rau thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của nó lên thai nhi. ở người mẹ dùng tacrolimus, đã xảy ra tǎng kali máu và tổn thương thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng tacrolimus cho thai phụ, chỉ dùng khi thật cần thiết.
 

Đối với phụ nữ cho con bú:

Tacrolimus bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy người mẹ cần ngừng nuôi con bằng sữa mẹ khi dùng tacrolimus.

Tác Dụng Ngoại Ý : 

Nóng, ngứa, ban đỏ, đau, kích ứng, dị cảm, phát ban, rối loạn cảm giác. Nhiễm virus Herpes, viêm nang lông, mụn trứng cá.

Liều Lượng & Cách Dùng : 

Người lớn: Thuốc mỡ Tacrolimus 0.03% và 0.1%, 
trẻ > 2t.: Thuốc mỡ Tacrolimus 0.03%. Bôi 1 lớp mỏng thuốc lên vùng da bị tổn thương 2 lần/ngày và xoa bóp nhẹ. Việc điều trị nên được tiếp tục thêm 1 tuần sau khi hết dấu hiệu và triệu chứng bệnh.

Đóng gói :

Tuýp 10g

 

 


Đánh giá  
Tiêu đề  
Nội dung  
Họ tên  
Xác nhận  *
 


Thêm vào danh sách ưa thích


Thuộc nhóm: