Đang tải... Vui lòng chờ...
Tin liên quan
BỆNH NHÂN BỊ GÚT CẦN TRÁNH NHỮNG ĐIỀU SAU

Gút là 1 bệnh viêm nhiễm ở khớp, xảy ra ở khoảng 7% bệnh nhân bị viêm khớp, do tăng sản xuất acid uric trong máu. Acid uric được hình thành do phá vỡ các chất thải purin trong cơ thể. Purin thường được hòa tan trong máu, chúng được chuyển hóa ở thận và đưa ra ngoài cơ thể bằng đường tiểu.

Dịch vụ mua hộ thuốc

Bạn đang cần tìm mua 1 loại thuốc nào đó mà không có trên trang web của chúng tôi, hãy liên lạc với chúng tôi. Chúng tôi sẽ tìm mua giúp bạn và bán lại cho bạn với giá phải chăng.

Chúng tôi có bán buôn và gửi hàng đi các tỉnh, Quý khách mua buôn vui lòng liên hệ 0946342222 (Trang)

Nhà thuốc Yến Trang xin cám ơn sự tin tưởng của quý khách.

Colchicin Traphaco 1mg

Mã sản phẩm: 2328
Giá bán
40.000 ₫ / hộp
  • Số lượng đã bán 0 hộp
  • Đánh giá
  • Phí vận chuyển Tính phí khi thanh toán
Số lượng:

Colchicin Traphaco 1mg

TRÌNH BÀY: Hộp 1vỉ x 20 viên nén.

THÀNH PHẦN: Mỗi viên chứa:

Colchicin ... 1 mg  

Tá dược (Đường trắng, Lactose, Tinh bột, PVP, Talc, Magnesi stearat, Sunset yellow lake) ... vừa đủ

DƯỢC LÝ:

Dược lực học:

Tác dụng chống bệnh gút: Colchicin làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể Urat và do đó làm giảm sự tạo thành Acid Lactic, giữ cho pH tại chỗ được bình thường vì pH toan là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể Urat kết tủa tại các mô ở khớp. Thuốc không ảnh hưởng đến nồng độ acid Uric trong máu và sự đào thải của Acid Uric qua nước tiểu.

Tác dụng chống viêm ở mức độ yếu, theo cơ chế không đặc hiệu: Colchicin làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế ứng động hóa học, chuyển hóa và chức năng của bạch cầu đa nhân nên làm giảm các phản ứng viêm.

Dược động học:

Colchicin được hấp thu ở ống tiêu hoá và đi vào vòng tuần hoàn ruột gan. Nồng độ đỉnh huyết tương xuất hiện sau khi uống 2 giờ. Thuốc ngấm vào các mô, nhất là niêm mạc ruột, gan, thận, lách, trừ cơ tim, cơ vân và phổi.

Thuốc được đào thải chủ yếu theo phân và một phần theo nước tiểu (10 - 20%). Khi liều hàng ngày cao hơn 1 mg thì Colchicin sẽ tích tụ ở mô và có thể dẫn đến ngộ độc.

CHỈ ĐỊNH:

- Đợt cấp của bệnh gút.

- Dự phòng bệnh gút tái phát, phòng ngừa cơn cấp của bệnh gút trong vài tháng đầu khi thiết lập chế độ điều trị bằng các thuốc hạ Acid Uric máu, các thuốc gây Uric niệu (tăng đào thải Acid Uric).

- Viêm sụn khớp cấp có Canxi hoá, viêm khớp Sarcoid, viêm khớp kèm thêm nốt u hồng ban.

- Bệnh sốt chu kỳ.

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:

Dùng theo chỉ định của bác sỹ.

- Đợt gút cấp: 

+ Ngày 1: uống 3 viên (chia ra sáng, trưa, tối mỗi lần 1 viên).

+ Ngày 2 và 3: uống 2 viên (sáng 1 viên và tối 1 viên).

+ Ngày 4 và những ngày sau đó: uống 1 viên vào buổi tối.

Tổng liều điều trị không quá 10 viên. Lần điều trị sau phải cách lần điều trị trước ít nhất 3 ngày.

- Đề phòng cơn gút cấp: trong giai đoạn đầu điều trị với các thuốc hạ Acid Uric máu như Allopurinol hay các thuốc làm tăng đào thải Acid Uric uống 1 viên vào buổi tối.

- Viêm khớp cấp do vi thể, bệnh sốt chu kỳ: 1 viên vào buổi tối.

Đối với bệnh nhân suy thận, có nồng độ Creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 1,6 mg/100 ml, hoặc hệ số thanh thải Creatinin nhỏ hơn hoặc bằng 50 ml/phút: uống ½ viên/ngày, tổng liều một đợt điều trị không quá 4 viên. Lần điều trị sau phải cách lần điều trị trước ít nhất 3 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

- Suy thận nặng.

- Suy gan nặng.

- Phụ nữ mang thai.

- Bệnh nhân có nguy cơ bị Glaucom góc hẹp bị bí đái.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Đây là những dấu hiệu đầu tiên của quá liều, cần giảm liều hay ngừng điều trị cho đến khi hết các triệu chứng trên và thường sau 24 - 48 giờ.

-Mề đay và phát ban dạng sởi.

-Rối loạn huyết học: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu (có thể gặp trong trị liệu dài ngày).

-Giảm tinh trùng (hồi phục được).

-Rối loạn cơ - thần kinh (hồi phục khi ngưng điều trị), rụng tóc.

Khi có các tác dụng phụ thì phải hiểu đó là dấu hiệu đầu tiên của ngộ độc, nên ngưng dùng Colchicin hoặc phải giảm liều.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

THẬN TRỌNG :

- Khi dùng để điều trị đợt gút cấp: phải thận trọng ở người bị suy thận hoặc suy gan.

- Thận trọng với người mắc bệnh tim, bệnh gan, thận hay bệnh tiêu hoá. Bệnh nhân cao tuổi bị suy nhược dễ bị ngộ độc do tích tụ thuốc.

- Khi dùng Colchicin điều trị dài ngày: cần theo dõi đều đặn xem người bệnh có bị tác dụng phụ không, theo dõi công thức máu.

- Colchicin được đào thải qua sữa mẹ. Chưa thấy trẻ bị ngộ độc qua đường sữa nhưng người mẹ có thể tránh làm nồng độ thuốc cao trong sữa bằng cách uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ và cho con bú sau 8 giờ.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Dùng đồng thời Colchicin và Ciclosporin làm tăng độc tính của Ciclosporin.

- Colchicin làm giảm hấp thu Vitamin B12 do tác động lên niêm mạc ruột non. Sự hấp thu này có thể được phục hồi.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Không ảnh hưởng.

QUÁ LIỀU:

- Liều độc vào khoảng 10 mg. Liều luôn gây tử vong là trên 40mg.

- Các triệu chứng ngộ độc xuất hiện sau khi uống thuốc từ 1 đến 8 giờ, trung bình là 3 giờ: đau bụng nhiều và lan toả, nôn nhiều, liệt ruột, ỉa chảy nhiều (có thể có máu) dẫn đến mất nước (toan chuyển hoá) và rối loạn tuần hoàn (hạ huyết áp). Ngoài ra còn có thể bị viêm dạ dày, đau khớp, hạ Canxi huyết, sốt, phát ban. Tổn thương thận dẫn đến thiểu niệu và đái ra máu. Gan to và các Tranzaminase tăng rất cao. Tổn thương mạch nặng gây sốc và truỵ tim mạch. Các rối loạn về máu (tăng bạch cầu rồi sau đó là giảm bạch cầu và tiểu cầu do tổn thương tuỷ), thở nhanh, rụng tóc (vào ngày thứ 10). Nhược cơ nặng và có thể liệt thần kinh trung ương đi lên trong lúc bệnh nhân vẫn tỉnh táo.

- Tiên lượng khó khăn. Thường tử vong vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 do rối loạn nước - điện giải, suy hô hấp, truỵ tim mạch và nhiễm khuẩn huyết.

- Điều trị: không có điều trị đặc hiệu cho ngộ độc và quá liều Colchicin. Tăng đào thải thuốc bằng rửa dạ dày rồi sau đó là hút dịch tá tràng và dùng than hoạt. Các biện pháp điều trị hỗ trợ là phục hồi cân bằng nước - điện giải, dùng kháng sinh toàn thân và kháng sinh đường tiêu hoá với liều cao, có thể tiêm Atropin hay Morphin để giảm đau bụng, dùng trị liệu chống sốc, cho thở oxy. Nếu có suy chức năng thận thì có thể phải lọc thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất


Đánh giá  
Tiêu đề  
Nội dung  
Họ tên  
Xác nhận  *
 


Thêm vào danh sách ưa thích


Thuộc nhóm: