Đang tải... Vui lòng chờ...
Tin liên quan
CÔNG DỤNG CỦA NGẢI CỨU

Bệnh tim mạch Do có tác dụng làm giãn mạch máu và dịu thần kinh, nên ngải cứu lý tưởng cho bệnh nhân bị cao huyết áp. Do có tác dụng giãn cơ tim, nên ngải cứu giúp điều hòa nhịp tim, được dùng cho những người bị nhịp tim nhanh.

Dịch vụ mua hộ thuốc

Bạn đang cần tìm mua 1 loại thuốc nào đó mà không có trên trang web của chúng tôi, hãy liên lạc với chúng tôi. Chúng tôi sẽ tìm mua giúp bạn và bán lại cho bạn với giá phải chăng.

Chúng tôi có bán buôn và gửi hàng đi các tỉnh, Quý khách mua buôn vui lòng liên hệ 0946342222 (Trang)

Nhà thuốc Yến Trang xin cám ơn sự tin tưởng của quý khách.

Glucofast 850mg

Mã sản phẩm: 2823
Giá bán
90.000 ₫ / hộp
  • Số lượng đã bán 0 hộp
  • Đánh giá
  • Phí vận chuyển Tính phí khi thanh toán
Số lượng:

Glucofast 850mg

CÔNG THỨC:

  • Metformin hydroclorid     850 mg
  • Tá dược                vừa đủ 1 viên

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim

CHỈ ĐỊNH:

  • Bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (type II) khi không thể kiểm soát glucose huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.
  • Có thể dùng metformin đồng thời với một sulfonylurê khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylurê đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Thuốc chỉ được dùng theo đơn của bác sĩ.

  • Uống thuốc vào các bữa ăn.

Người lớn:

  • Liều khởi đầu: uống mỗi lần 1 viên, ngày uống 1 lần (uống vào bữa ăn sáng). Nếu chưa kiểm soát được đường huyết, có thể tăng liều thêm 1 viên/ngày, cách 1 tuần tăng 1 lần, tới mức tối đa là 3 viên/ngày, ngày uống 3 lần vào các bữa ăn.
    Liều duy trì: uống  mỗi lần 1 viên, ngày uống 2 lần (uống vào các bữa ăn sáng và tối).
  • Sau 4 tuần điều trị, nếu không đáp ứng tốt có thể phối hợp với sulfonylurê.
  • Khi điều trị phối hợp với liều tối đa của cả 2 thuốc mà người bệnh không đáp ứng trong 1 – 3 tháng, phải ngừng điều trị bằng thuốc uống và bắt đầu dùng insulin.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và người bệnh có trạng thái dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải được điều trị tiểu đường bằng insulin).
  • Giảm chức năng thận do bệnh thận hoặc rối loạn chức năng thận, hoặc do trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính và nhiễm khuẩn huyết gây ra.
  • Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid – ceton do tiểu đường).
  • Bệnh gan nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết, trụy tim mạch, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim cấp tính, nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết hoặc những trường hợp mất bù chuyển hóa cấp tính.
  • Hoại thư, nghiện rượu, suy dinh dưỡng.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI DÙNG THUỐC:

  • Cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng và định lượng đường huyết để xác định liều metformin tối thiểu có hiệu lực. Cần thông báo cho người bệnh về nguy cơ nhiễm acid lactic và các trường hợp dẫn đến tình trạng này như nghiện rượu, mất nước…
  • Thận trọng khi dùng metformin cho người cao tuổi, người vận động quá mức, bệnh nhân ăn uống thất thường. Người bệnh cần được khuyến cáo điều tiết chế độ ăn, việc điều trị bằng metformin chỉ được coi là hỗ trợ, không thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn hợp lý.
  • Khi chuyển từ điều trị bằng clorpropamid sang metformin, cần thận trọng trong 2 tuần đầu vì sự tồn lưu của clorpropamid kéo dài trong cơ thể, có thể dẫn đến sự cộng tác dụng của thuốc và gây hạ đường huyết.
  • Ngưng điều trị với metformin 2 – 3 ngày trước khi chiếu chụp X quang có sử dụng các chất cản quang chứa iod và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ sử dụng lại metformin sau khi đánh giá lại chức năng thận thấy bình thường.
  • Ngưng dùng metformin khi tiến hành các phẫu thuật.

TƯƠNG TÁC THUỐC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

  • Metformin làm giảm tác dụng của những thuốc có khả năng gây tăng glucose huyết như: thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, oestrogen, phenytoin, acid nicotinic, isoniazid, những chế phẩm tuyến giáp, thuốc tránh thai dạng uống, thuốc chẹn kênh calci, thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm.
  • Furosemid làm tăng nồng độ tối đa của metformin trong huyết tương và trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.
  • Cimetidin làm tăng nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và trong máu toàn phần.
  • Metformin có khả năng tương tác với những thuốc cationic (amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinin, quinidin, ranitidin, triamteren, vancomycin, trimethoprim) bằng cách cạnh tranh với những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận.
  • Không uống rượu khi dùng metformin vì làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Thời kỳ mang thai: Metformin chống chỉ định với phụ nữ mang thai. Trong thời kỳ mang thai, điều trị tiểu đường bằng insulin.
  • Thời kỳ cho con bú: Chưa có tư liệu về việc sử dụng metformin trong thời kỳ cho con bú hoặc xác định lượng thuốc bài tiết trong sữa mẹ. Cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc tùy vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

  • Thường gặp các rối loạn về tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đầy thượng vị.
  • Hiếm gặp: nhiễm acid lactic, hạ đường huyết, thiếu máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Ngưng dùng thuốc khi có phát ban.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

  • Quá liều metformin dẫn đến nhiễm toan acid lactic, không thấy giảm đường huyết sau khi uống liều 85 g metformin. Nên ngưng thuốc và điều chỉnh tình trạng nhiễm toan bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch Natri bicarbonat 7,5%. Ở bệnh nhân nhiễm toan trầm trọng nên thực hiện thẩm tách phúc mạc hoặc thẩm tách máu.

ĐÓNG GÓI: Vỉ 15 viên – Hộp 04 vỉ.

BẢO QUẢN: Để nơi khô mát, tránh ánh sáng. Độc B

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.


Đánh giá  
Tiêu đề  
Nội dung  
Họ tên  
Xác nhận  *
 


Thêm vào danh sách ưa thích


Thuộc nhóm: