Đang tải... Vui lòng chờ...
Tin liên quan
Cách lựa chọn men tiêu hóa cho bé

Hiện nay trên thị trường có 2 dòng sản phẩm men tiêu hóa thường xuyên được các công ty dược quảng cáo kích thích tiêu hóa, giúp trẻ ăn ngon là dòng sản phẩm kết hợp enzyme và probiotic và dòng sản phẩm chỉ chứa probiotic (là các vi khuẩn có ích).

Dịch vụ mua hộ thuốc

Bạn đang cần tìm mua 1 loại thuốc nào đó mà không có trên trang web của chúng tôi, hãy liên lạc với chúng tôi. Chúng tôi sẽ tìm mua giúp bạn và bán lại cho bạn với giá phải chăng.

Chúng tôi có bán buôn và gửi hàng đi các tỉnh, Quý khách mua buôn vui lòng liên hệ 0946342222 (Trang)

Nhà thuốc Yến Trang xin cám ơn sự tin tưởng của quý khách.

Ideos

Mã sản phẩm: 5981
Giá bán
280.000 ₫ / hộp
  • Số lượng đã bán 0 hộp
  • Đánh giá
  • Phí vận chuyển Tính phí khi thanh toán
Số lượng:

Ideos

Thành phần: Mỗi viên nhai có chứa

STT

Nguyên liệu

Tiêu chuẩn

Hàm lượng/viên

Hoạt chất

1

Calci

tương đương với Calci carbonat

Eur. Phr.

500 mg

1250 mg

2

Cholecalciferol (Vitamin D3)

tương đương với Cholecalciferol cô đặc (dạng bột)

Eur. Phr.

400 IU

4 mg

Tá dược

3

Xylitol

Eur. Phr.

661,0 mg

4

Sorbitol

Eur. Phr.

475,0 mg

5

Povidone

Eur. Phr.

45,0 mg

6

Hương chanh*

Nhà sản xuất

20,0 mg

7

Magnesi stearate

Eur. Phr.

45,0 mg

* Hương chanh gồm: Các dầu chủ yếu của Chanh, Cam, Litsea Cubeba, Maltodextrine, Acacia gum, Muối citrate.

Dược động học:

Calci carbonat:

Trong dạ dày, calci carbonat phóng thích ion calci như chức năng điều chỉnh pH. Calci chủ yếu được hấp thu ở phần đầu gần của ruột non. Tỉ lệ hấp thụ calci trong dạ dày ruột là 30% của lượng ăn vào.

Calci được bài tiết trong mồ hôi và các dịch tiết từ dạ dày ruột.

Sự bài tiết calci trong nước tiểu phụ thuộc vào sự lọc qua tiểu cầu và tỉ lệ tái hấp thu calci nơi ống thận.

Vitamin D3:

Vitamin D3 được hấp thu từ ruột và vận chuyển do gắn vào protein trong máu đến gan (hydroxy hóa đầu tiên) và đến thận (hydroxy hóa thứ 2).

Vitamin D3 không hydroxy hóa được lưu trữ trong các khoang dự trữ như cơ và các mô mỡ. Nửa đời thải trừ trong huyết tương của nó khoảng vài ngày, nó được bài tiết qua phân và nước tiểu.

Dược lực học:

Nhóm dược liệu pháp: Bổ sung vitamin D, Calci

Mã ATC: A12AX

Vitamin D điều chỉnh sự nạp không đầy đủ vitamin D.

Gia tăng sự hấp thụ trong ruột của calci và sự cố định của nó trong các mô giống xương.

Sử dụng Calci điều chỉnh lượng thiếu hụt calci trong chế độ ăn. Lượng calci thường dùng ở người lớn tuổi là 1,500mg/ngày.

Lượng vitamin D dự phòng ở người lớn tuổi là 400 IU/ngày

Vitamin D và Calci điều chỉnh chứng cường tuyến cận giáp thứ cấp do tuổi cao.

Chỉ định:

- Điều chỉnh lượng Vitamin D và calci thiếu hụt ở người già.

- Bổ sung Vitamin D và Calci như là một liệu pháp hỗ trợ cho điều trị đặc hiệu bệnh loãng xương ở bệnh nhân mắc bệnh này, hay có nguy cơ cao bị thiếu phối hợp Vitamin D và Calci.

   

Chống chỉ định:

- Tăng Calci huyết, tăng Calci niệu, sỏi thận.

- Nằm bất động lâu ngày đi đôi với tăng Calci huyết/ tăng Calci niệu.

- Quá mẫn với bất kỳ thành phần, tá dược nào của thuốc.

Thận trong và cảnh báo:

-Viên nhai IDEOS chứa sorbitol, bệnh nhân có tiền sử gia đình không dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này.

-Trong trường hợp bệnh nhân nằm bất động dài ngày kèm với tăng calci huyết / calci niệu, điều trị Vitamin D và calci chỉ nên tiếp tục khi bệnh nhân tự di chuyển được.

-Trong trường hợp sử dụng dài ngày, khuyến cáo nên kiểm soát lượng calci trong nước tiểu, trong huyết thanh và trong chức năng thận (đo nồng độ creatinine trong huyết tương). Khuyến cáo giảm hay ngưng điều trị tạm thời nếu nồng độ calci trong nước tiểu vượt quá 7.5 mmol/24 giờ (300 mg/24 giờ).

-Trong trường hợp điều trị kết hợp với dilitalis, biphosphonat, muối fluorid, thuốc lợi tiểu thiazide, tetracycline.

-Xem xét đến liều dùng Vitamin D mỗi viên (400 IU) và các kê toa khác có vitamin D.

-Sử dụng thêm Vitamin D hay calci nên được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của thấy thuốc. Trong trường hợp này, kiểm soát hàng tuần lượng calci trong nước tiểu và trong huyết thanh là thực sự cần thiết.

-Phải kê toa cẩn thận ở bệnh nhân bị sarcoidosis (bệnh sarcoid) vì có thể làm tăng chuyển hóa của vitamin D thành các dạng hoạt động, các bệnh nhân này nên theo dõi calci trong nước tiểu và huyết thanh.

-Sử dụng thận trọng với bệnh nhân bị suy thận, tác động trên trạng thái cân bằng của calci và phosphat phải được theo dõi thường xuyên.

Ảnh hưởng của thuốc tới phụ nữ có thai và cho con bú:

IDEOS có thể được sử dụng trong suốt thời kỳ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, lượng sử dụng hàng ngày không được vượt quá 1,500 mg calci và 600 IU vitamin D3.

Ở phụ nữ có thai, sử dụng quá liều cholecalciferol nên được tránh:

-Quá liều vitamin D trong suốt thời kỳ có thai đã cho thấy có tác động sinh quái thái ở động vật.

-Ở phụ nữ có thai: Phải tránh quá liều với vitamin D vì tăng calci huyết thường xuyên có thể dẫn tới chậm phát triển thể chất và trí tuệ, hẹp động mạch chủ trên van và bệnh võng mạc ở trẻ em.

Tuy nhiên, có nhiều trường hợp được báo cáo về việc sử dụng liều cao trong thiểu năng tuyến cận giáp ở mẹ nhưng con sinh ra bình thường.

Vitamin D cùng các chất chứa vitamin D được chuyển hóa qua sữa mẹ. Tuy nhiên, tác động chỉ nên được xem xét khi cho trẻ em sử dụng thêm vitamin D.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có dữ liệu nào cho thấy về tác động của sản phẩm này lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác động đó hiếm xảy ra.

Tương tác thuốc:

-Trong trường hợp sử dụng thuốc có chứa digilatis, việc sử dụng calci kết hợp với vitamin A đường uống tăng độc tính của digilatis (nguy cơ loạn nhịp). Cần giám sát chặt chẽ và nếu cần thiết, theo dõi thường xuyên điện tâm đồ và calci máu.

-Trong trường hợp điều trị kết hợp với biphosphonat hay với muối fluorid, khuyến cáo dành khoảng thời gian tối thiểu 2 giờ trước khi sử dụng calci (nguy cơ giảm hấp thụ trong dạ dày ruột của biphosphonat và muối fluorid).

-Trường hợp có sử dụng kèm với thuốc lợi tiểu thiazid sẽ làm giảm sự bài tiết calci trong nước tiểu, khuyến cáo nên giám sát calci máu chặt chẽ.

-Trong trường hợp điều trị với tetracylines bằng đường uống, khuyên nên sử dụng calci ít nhất 3 giờ sau đó (có thể gây giảm khả năng hấp thụ tetracycline).

-Trường hợp có sử dụng thêm vitamin D ở liều cao, theo dõi hàng tuần lượng calci trong huyết thanh và nước tiểu là rất cần thiết.

-Sử dụng đồng thời với phenytoin hay barbiturate có thể làm giảm hiệu quả của vitamin D3 do khử hoạt tính trao đổi vật chất.

-Sử dụng đồng thời với glucorticosteroid có thể làm giảm tác động của vitamin D3 thể tương tác với thực phẩm (ví dụ: thức ăn chứa acid oxalic, phosphate hay acid phytic).

Tác dụng không mong muốn:

Tác dụng không mong muốn được liệt kê ra dưới đây theo hệ thống cơ quan và mức độ thường xuyên. Mức độ thường xuyên được xác định: không phổ biến (< 1/1,000, <1<100) hoặc hiếm (>1/10,000, <1/1,000).

-Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

Không phổ biến: tăng Calci huyết, tăng Calci niệu

-Rối loạn tiêu hóa:

Hiếm: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy

-Rối loạn và và dưới da:

Hiếm: Ngứa, nổi ban và nổi mẩn đỏ

Thông báo cho Bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


 

  

Liều lượng và cách sử dụng:

Thuốc chỉ dùng cho người lớn. Liều dùng 1 viên /ngày.

Cách dùng: Dùng đường uống. Ngậm hoặc nhai viên thuốc.

Qúa liều & cách điều trị:

Quá liều được thể hiện tăng calci huyết, tăng calci niệu, các triệu chứng như sau: buồn nôn, nôn, khát nước, uống nhiều, đa niệu, táo bón. Quá liều mãn tính có thể dẫn đến vôi hóa mạch và các cơ quan nội tạng như là hậu quả của tăng calci huyết.

Xử trí: Ngưng tất cả việc sử dụng Calci và Vitamin D, cho uống hoặc truyền nước.

 

Đóng gói:

15 viên nhai trong 1 tuýp, 4 tuýp như vậy trong 1 hộp carton và 1 tờ hướng dẫn sử dụng.

 

 

Nhà sản xuất: INNOTHERA CHOUZY - FRANCE


Đánh giá  
Tiêu đề  
Nội dung  
Họ tên  
Xác nhận  *
 


Thêm vào danh sách ưa thích


Thuộc nhóm: