Đang tải... Vui lòng chờ...
Tin liên quan
CÔNG DỤNG CỦA NGẢI CỨU

Bệnh tim mạch Do có tác dụng làm giãn mạch máu và dịu thần kinh, nên ngải cứu lý tưởng cho bệnh nhân bị cao huyết áp. Do có tác dụng giãn cơ tim, nên ngải cứu giúp điều hòa nhịp tim, được dùng cho những người bị nhịp tim nhanh.

Dịch vụ mua hộ thuốc

Bạn đang cần tìm mua 1 loại thuốc nào đó mà không có trên trang web của chúng tôi, hãy liên lạc với chúng tôi. Chúng tôi sẽ tìm mua giúp bạn và bán lại cho bạn với giá phải chăng.

Chúng tôi có bán buôn và gửi hàng đi các tỉnh, Quý khách mua buôn vui lòng liên hệ 0946342222 (Trang)

Nhà thuốc Yến Trang xin cám ơn sự tin tưởng của quý khách.

Janumet XR 100mg/1000mg

Mã sản phẩm: 5898
Giá bán
670.000 ₫ / lọ
  • Số lượng đã bán 0 lọ
  • Đánh giá
  • Phí vận chuyển Tính phí khi thanh toán
Số lượng:

Janumet XR 100mg/1000mg

Nhà sản xuất Merck Sharp & Dohme
Thành phần Sitagliptin 100 mg, metformin hydrochloride (giải phóng kéo dài) 1000 mg.
Chỉ định/Công dụng

Đái tháo đường týp 2. 

JANUMET XR: (1) dùng như liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân phù hợp với trị liệu sitagliptin và metformin giải phóng kéo dài, (2) hạn chế quan trọng trong sử dụng: không dùng cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị nhiễm axít xeton do đái tháo đường.

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng Tối đa 100 mg sitagliptin/ngày. Trị liệu ban đầu và với bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng đơn trị liệu metformin hoặc sitagliptin: khởi đầu JANUMET 50mg sitagliptin/500mg metformin HCl, ngày 2 lần hoặc JANUMET XR 100mg sitagliptin/1000mg metformin HCl, ngày 1 lần. Có thể chỉnh liều JANUMET đến 50mg sitagliptin/1000mg metformin HCl ngày 2 lần hoặc JANUMET XR 50mg sitagliptin/1000mg metformin HCl, 2 viên uống 1 lần/ngày. Không chuyển sang dùng JANUMET/JANUMET XR ở bệnh nhân suy thận đang đơn trị liệu Sitagliptin. Với bệnh nhân chuyển từ phác đồ dùng chung sitagliptin với metformin: khởi đầu JANUMET/JANUMET XR bằng liều sitagliptin và metformin đang dùng. Bệnh nhân không kiểm soát tốt đường huyết bằng liệu pháp kết hợp 2 thuốc trong số 3 thuốc sitagliptin, metformin hoặc sulfonylurea/chất chủ vận PPARγ/insulin: khởi đầu JANUMET sitagliptin 50mg, ngày 2 lần hoặc JANUMET XR 100mg sitagliptin/1000mg metformin HCl, ngày 1 lần. Nên xem xét mức độ kiểm soát đường huyết và liều hiện dùng (nếu có) khi xác định liều khởi đầu của metformin, tăng liều từ từ để làm giảm tác dụng phụ đường tiêu hóa thường xảy ra khi dùng metformin. Có thể cần giảm liều sulfonylurea/insulin ở bệnh nhân hiện dùng hoặc bắt đầu dùng sulfonylurea/insulin nhằm làm giảm nguy cơ hạ đường huyết do sulfonylurea/insulin gây ra.
Quá Liều Xem thông tin quá liều của Janumet để xử trí khi sử dụng quá liều.
Cách dùng Dùng cùng bữa ăn. JANUMET XR: Không bẻ, làm vỡ, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc trước khi nuốt.
Chống chỉ định Mẫn cảm với sitagliptin phosphate, metformin HCl hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Bệnh thận, rối loạn chức năng thận. Nhiễm toan do chuyển hóa cấp/mạn tính (bao gồm nhiễm acid xeton do đái tháo đường, có/không hôn mê). Ngưng điều trị tạm thời ở bệnh nhân được chụp X quang có tiêm tĩnh mạch chất cản quang gắn iode phóng xạ. Bệnh lý cấp/mạn tính có thể làm giảm oxy mô như suy tim, suy hô hấp, đang bị nhồi máu cơ tim, shock. Suy gan. Ngộ độc rượu cấp, nghiện rượu. Phụ nữ cho con bú.
Thận Trọng Bệnh nhân cao tuổi, yếu sức hoặc suy dinh dưỡng; thiểu năng tuyến thượng thận/tuyến yên, suy tim sung huyết cần điều trị bằng thuốc (đặc biệt suy tim sung huyết không ổn định hoặc cấp tính), bệnh gan (tránh dùng). Tránh uống rượu thời gian dùng thuốc. Ngưng dùng tạm thời khi tiến hành bất kỳ phẫu thuật (trừ thủ thuật nhỏ không kèm hạn chế thu nạp nước và thức ăn). Phụ nữ có thai: không khuyến cáo. Trẻ < 18t.: chưa xác lập tính an toàn và hiệu lực. Nếu nghi ngờ viêm tụy: ngưng dùng.
Phản ứng phụ Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng; ban, mày đay, cảm thụ với ánh sáng; giảm nồng độ vit B12. 
Xem mẫu Thông báo các phản ứng phụ.
Tác dụng ngoại ý Tác dụng ngoại ý
Tương tác Thận trọng dùng đồng thời: Amiloride, digoxin, morphine, procainamide, quinidine, quinine, ranitidine, triamterene, trimethoprim, vancomycin, thiazide và thuốc lợi tiểu khác, corticosteroid, phenothiazine, sản phẩm hormone tuyến giáp, estrogen, viên uống ngừa thai, phenytoin, acid nicotinic, thuốc cường giao cảm, thuốc ức chế kênh canxi, isoniazid.
Phân loại (US)/thai kỳ
 
         

Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).


Đánh giá  
Tiêu đề  
Nội dung  
Họ tên  
Xác nhận  *
 


Thêm vào danh sách ưa thích


Thuộc nhóm: