Đang tải... Vui lòng chờ...
Tin liên quan
MỐI NGUY HIỂM CỦA BỆNH VIÊM V.A (THỞ BẰNG MỒM )

Ở tất cả các độ tuổi, ngậm miệng luôn là điều tốt – tất nhiên, về mặt đạo đức và thận trọng, vì sợ có gì không hay sẽ bật ra nếu ta mở miệng. Về mặt sinh lý học, mở mồm cũng nguy hiểm vì vi khuẩn sẽ xâm nhập vào mồm. Tuy nhiêm cả mặt đạo đức và khoa học đều hiểu sai, đây là triệu chứng của một bệnh.

Dịch vụ mua hộ thuốc

Bạn đang cần tìm mua 1 loại thuốc nào đó mà không có trên trang web của chúng tôi, hãy liên lạc với chúng tôi. Chúng tôi sẽ tìm mua giúp bạn và bán lại cho bạn với giá phải chăng.

Chúng tôi có bán buôn và gửi hàng đi các tỉnh, Quý khách mua buôn vui lòng liên hệ 0946342222 (Trang)

Nhà thuốc Yến Trang xin cám ơn sự tin tưởng của quý khách.

Multicand

Mã sản phẩm: 5405
Giá bán
100.000 ₫ / hộp
  • Số lượng đã bán 0 hộp
  • Đánh giá
  • Phí vận chuyển Tính phí khi thanh toán
Số lượng:

Multicand

Thành phần

Itraconazole………………………..100mg

Tá dược:vỏ nang gelatin cứng cỡ số ” 0 ”

Chỉ đinh

– Nhiễm nấm ngoài da/nhãn khoa: Itraconazole có tác dụng với các loại nhiễm khuẩn do nấm ký sinh trên da gây ra,nấm móng,lang ben

– Phụ khoa: nhiễm candida âm đạo-âm hộ

– Nấm nội tạng:nhiễm nấm nội tạng do nấm Aspergillus và Candida,nhiễm nấm Cryptococcus,nhiễm nấm Histoplasma,Sporothrix,Paracoccidioides,Blastomyces và các nhiễm khuẩn nội tạng hoặc nhiễm nấm vùng nhiệt đới hiếm gặp khác

Chống chỉ định

– Bệnh nhân mẫn cảm với Itraconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc,mẫn cảm với các azol khác

– Phụ nữ có thai:do các tác dụng gây quái thai đã được báo cáo ở chuột cống và chuột nhắt dùng liều cao,do đó không được dùng Itroconazole cho phụ nữ có thai

– Các bà mẹ đang cho con bú:vì không biết về độ an toàn cho các bệnh nhân này

– Bệnh gan:không dùng cho những bệnh nhân bị bệnh gan nặng

– Dùng đồng thời với rifampicin:không dùng Itroconazole cho bệnh nhân đang điều trị với rifampicin vì ban đầu rifampicin ức chế sau đó tăng sự chuyển hóa chất kháng nấm

Tác dụng phụ

Khi điều trị ngắn ngày, tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở khoảng 7% người bệnh, phần lớn là buồn nôn, đau bụng, nhức đầu và khó tiêu.

Khi điều trị dài ngày ở người bệnh đã có bệnh tiềm ẩn và phải dùng nhiều loại thuốc cùng lúc thì tác dụng không mong muốn xảy ra nhiều hơn (16,2%)

Hầu hết các phản ứng phụ xảy ra ở đường tiêu hóa và với tần xuất ít nhất 5-6% trên số người bệnh đã điều trị.

Thường gặp: Toàn thân: chóng mặt, đau đầu; Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa

Ít gặp: Toàn thân: các phản ứng dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mề đay và phù mạch; hội chứng Stevens Johnson; Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt; Gan: tăng có hồi phục các men gan, viêm gan, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài. Ngoài ra còn thấy nguy cơ viêm gan, giảm kali huyết, phù và rụng lông, tóc, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài trên một tháng với itraconazol. Cũng có thể gặp bệnh thần kinh ngoại vi, nhưng hiếm

Liều lượng và cách dùng

– Phụ khoa: 200mg, 2 lần/ngày trong 1 ngày hoặc 200mg,1 lần/ngày trong 3 ngày

– Ngoài da: 200mg,1 lần/ngày x 7 ngày

Đóng gói:

Hộp 10 viên

Nhà sx:

Synmedic, Ấn Độ


Đánh giá  
Tiêu đề  
Nội dung  
Họ tên  
Xác nhận  *
 


Thêm vào danh sách ưa thích


Thuộc nhóm: