Đang tải... Vui lòng chờ...
Tin liên quan
Điều cần làm khi bị viêm mũi xoang

Khi bị viêm mũi xoang, bạn sẽ thấy đau nhức vùng mặt, khó thở, xụt xịt...cảm giác rất khó chịu. Có một cách đơn giản giúp bạn đẩy lùi cảm giác khó chịu, mang lại cảm giác nhẹ nhàng, giúp bệnh mau khỏi hơn và đỡ phải uống thuốc dài ngày đó là biện pháp rửa mũi. Bạn nên dùng bình xịt nước muối biển của ngoại, ví dụ như sterimar của Pháp,

Dịch vụ mua hộ thuốc

Bạn đang cần tìm mua 1 loại thuốc nào đó mà không có trên trang web của chúng tôi, hãy liên lạc với chúng tôi. Chúng tôi sẽ tìm mua giúp bạn và bán lại cho bạn với giá phải chăng.

Chúng tôi có bán buôn và gửi hàng đi các tỉnh, Quý khách mua buôn vui lòng liên hệ 0946342222 (Trang)

Nhà thuốc Yến Trang xin cám ơn sự tin tưởng của quý khách.

Tolbupas 0.5mg

Mã sản phẩm: 5900
Giá bán
30.000 ₫ / miếng
  • Số lượng đã bán 0 miếng
  • Đánh giá
  • Phí vận chuyển Tính phí khi thanh toán
Số lượng:

Tolbupas 0.5mg

TRÌNH BÀY:

Tolbupas là thuốc hấp thụ qua da chứa 0.5mg, 1mg hoặc 2mg hoạt chất Tulobuterol. Thuốc được trính bày miếng dán hình vuông tròn 4 góc, có chứa hoạt chất nhão trong suốt không màu hoặc vàng nhạt được phú bằng lớp màng trong suốt không màu, diện tích mỗi miếng dán tương ứng với các hàm lượng trên 2,5 cm2, 5cm2 và 10cm2.

CHỈ ĐỊNH:

 Tolbupas làm giảm các triệu chứng (Khó thở) do bệnh tắc nghẽn đường thở ơ những bệnh nhân có các bệnh sau: Hen phế quản, viêm phế quản cấp, viêm phế quản mãn tính, tràn khí phổi.

LIẾU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều thông thường của Tolbupas là 2mg Tulobuterol cho người lớn. 0.5mg cho trẻ em tuổi từ 0.5 đến dưới 3 năm. 1mg cho trẻ từ 3 năm đến dưới 9 năm tuổi, và 2mg cho trẻ từ 9 tuổi trở lên. Thuốc được dán vào ngực, lưng, hoặc trên cánh tay mỗi ngày 1 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thành phần của thuốc.

THẬN TRỌNG:

Bệnh nhân cường giáp (có thể tăng triệu chứng bệnh)

Bệnh nhân cao huyết áp (có thể tăng huyết áp)

Bệnh nhân bị bệnh tim (có thể xuất hiện các triệu chứng như đánh trống ngực, loạn nhịp…)

Bệnh nhân tiểu đường  (có thể tăng chuyển hoá đường và glucose huyết)

Bệnh nhân viêm da dị ứng (có thể xuất hiện ngứa hoặc ban đỏ tại nơi dán thuốc)

Người cao tuổi (người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm cẩn thận trong giảm liều khi khởi đầu điều trị)

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cần thận trọng khi kết hợp sử dụng chế phẩm với các thuốc sau:

Catecholamin (Adrenaline, Isoproterenole): do có cùng tác dụng giao cảm nên có thể xảy ra loạn nhịp tim, đau tim.

Dẫn chất xanthin (Theophylin, Aminophylin, Diprophylin): đều tăng vận chuyển kali vào trong tế bào nên có thể làm giảm kali huyết gây loạn nhịp tim.

Steroid (prenisolon, Betamethason, Hydrocortisone…): Tăng thải trừ kali trong nước tiểu nên có thể gây giảm kali huyết gây loạn nhịp tim.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Trong nghiên cứu hậu mãi sử dụng thuốc trên 3.098 bệnh nhân thuộc 459 cơ sở y tế, tỉ lệ phản ứng phụ của thuốc (ADR) được đánh giá trên 3.058 bệnh nhân là 2.58%, và không có ADR nghiêm trọng. ADR bao gồm viêm da tiếp xúc (0.52%), ban đỏ tại vị trí dùng thuốc (0.49%), ngứa tại vị trí dùng thuốc (0.46%), đánh trống ngực (0.29%), và run (0.26%). Trong nghiên cứu hậu mãi sử dụng thuốc lâu dài ở 456 bệnh nhân từ 111 cơ sở y tế, tỉ lệ mắc ADR được đánh giá trên 416 bệnh nhân là 13.70%, và không có ADR nghiêm trọng. ADR thường gặp bao gồm ngứa tại chỗ (2.46%), viêm da tiếp xúc (2.4%), tăng creatine kinase (2.16%) và hồi hộp (1.68%).

CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

Tulobuterol giãn phế quản do tác dụng kích thích thụ thể beta 2 – adrenergic của cơ trơn phế quản và kích hoạt adenyl cyclase có liên quan chặt chẽ với các thụ thể beta 2 – adrenergic. Kết quả là ATP được chuyển thành AMP vòng. Tulobterol có tác dụng cải thiện chức năng hô hấp, tăng lưu lượng định (PEF)vào buổi sáng sớm và trong khi ngủ ở cả người lớn và trẻ em (6 tháng đến 15 tuổi). Tulobuterol có tác dụng thư giãn cơ khí quản mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Tác dụng chọn lọc trên cơ khí quản (chọn lọc trên thụ thể beta 2 – adrenergic) của Tulobuterol cao hơn nhiều lần so với các thuốc động vận beta 2 khác là Isopreterenol, Salbutamol, Procaterol và Fenoterol. Tulobuterol được chứng minh có tác dụng làm tăng di chuyển của lông mao khí quản và ức chế ho.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Tmax 11,8 +_ 2 giờ; Cmax: 1,35*0,08 (ng/mL) (người lớn khoẻ mạnh với liều dán duy nhất 2mg).

Tmax 14,0 +_ 2 giờ; Cmax: 1,33*0,21 (ng/mL) (bệnh nhi hen phế quản từ 4 – 9 tuổi với liều 1mg hoặc từ 9 – 13 tuổi với liều 2mg).

Không có sự khác biệt đáng kể về Cmax Tmax, AUG0 – khi dán ở ngực, lưng và cánh tay. Khi sử dụng hằng ngày, Cmax và Tmax AUG0 tăng nhẹ và bắt đầy ổn định từ ngày thứ 3

Đóng gói:

Hộp 350 miếng dán.

NHÀ SẢN XUẤT:

NIPRO PATCH

8-1 Minamisakae- cho, Kasukabe, Saitama, 344- 0057, Nhật Bản


Đánh giá  
Tiêu đề  
Nội dung  
Họ tên  
Xác nhận  *
 


Thêm vào danh sách ưa thích


Thuộc nhóm: